不不 thường mang thanh 4: bù. Khi âm tiết ngay sau cũng là thanh 4, nó đổi thành thanh 2 bú: 不是不是 bú shì, 不要不要 bú yào. Trước thanh 1, 2 hoặc 3, nó vẫn là bù.
| Thanh sau | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | bù | 不说不說 bù shuō |
| 2 | bù | 不来不來 bù lái |
| 3 | bù | 不好不好 bù hǎo |
| 4 | bú | 不对不對 bú duì |
Đây là quy tắc chuẩn, cũng được mô tả trong nghiên cứu của Đại học Bắc Kinh. Bạn sẽ nghe nó trong 不会不會 bú huì, 不去不去 bú qù. Riêng 不一定不一定 bắt đầu bằng bù yí- vì âm ngay sau 不 là thanh 2.
Trong câu hỏi A-không-A, 不 thường ngắn và nhẹ: 好不好?好不好? hǎo bu hǎo?, 去不去?去不去? qù bu qù?. Từ điển vẫn ghi thanh gốc bù, nên hãy dựa vào âm tiết tiếp theo khi nói. So sánh thêm với quy tắc của 一.


